Chào mừng quý vị đến với website của ...
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
NGỮ VĂN 7

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Thị Lành (trang riêng)
Ngày gửi: 16h:28' 04-05-2014
Dung lượng: 8.1 MB
Số lượt tải: 1
Nguồn:
Người gửi: Trần Thị Lành (trang riêng)
Ngày gửi: 16h:28' 04-05-2014
Dung lượng: 8.1 MB
Số lượt tải: 1
Số lượt thích:
0 người
MÔN: NGỮ VĂN 7
GIÁO VIÊN: NGUYỄN THỊ LÀNH
CHÀO MỪNG QUÝ THẦY CÔ ĐẾN DỰ GIỜ THĂM LỚP 7A
Mắt nhắm mắt mở.
Kẻ khóc người cười.
Bảy nổi ba chìm.
Tiết 48: Tiếng Việt
Thành ngữ
BÀI HỌC NÀY GỒM NHỮNG PHẦN SAU:
I. Thế nào là thành ngữ?
1. Ví dụ
2. Kết luận
II. Sử dụng thành ngữ
III. Luyện tập
Bài tập 1
Bài tập 2
1. Ví dụ
2. Kết luận
Ví dụ 1:
Nhận xét cấu tạo của cụm từ lên thác xuống ghềnh trong câu ca dao sau:
Nước non lận đận một mình
Thân cò lên thác xuống ghềnh bấy nay.
a. Có thể thay một vài từ trong cụm từ này bằng những từ khác được không? Có thể chêm xen một vài từ khác vào cụm từ được không? Có thể thay đổi vị trí của các từ trong cụm từ được không?
b. Từ các nhận xét trên, em rút ra được kết luận gì về đặc điểm cấu tạo của cụm từ lên thác xuống ghềnh?
a. Cụm từ lên thác xuống ghềnh có nghĩa là gì?
Ví dụ 2:
b. Nhanh như chớp có nghĩa là gì?
Lên thác xuống ghềnh
Lên núi xuống ghềnh.
Leo thác lội ghềnh.
Lên trên thác xuống dưới ghềnh.
Lên thác cao xuống ghềnh sâu.
Lên ghềnh xuống thác.
Lên xuống ghềnh thác.
Không thể thay thế bằng từ khác.
Không thể thêm bớt từ ngữ.
Không thể hoán đổi vị trí các từ.
Hoạt động: Cặp đôi chia sẻ(1 phút).
Quan sát 2 nhóm thành ngữ sau và trả lời các câu hỏi:
Nhóm 1
Tham sống sợ chết.
- Nhà cao cửa rộng.
Mẹ goá con côi
- Mưa to gió lớn
Nhóm 2
- Lá lành đùm lá rách.
Lòng lang dạ thú.
Nồi da nấu thịt
- Khẩu Phật tâm xà
1. Giải nghĩa các thành ngữ.
2. Qua tìm hiểu nghĩa của 2 nhóm thành ngữ trên, em hãy cho biết:
Nhóm nào được hiểu nghĩa một cách trực tiếp, nhóm nào phải thông qua phép ẩn dụ để hiểu ý nghĩa của nó?
Bắt nguồn trực tiếp từ nghĩa đen của các yếu tố tạo nên nóCách hiểu trực tiếp
Thông qua một số phép chuyển nghĩa như: ẩn dụ, nói quá, miêu tả, liên tưởng, so sánh…. tìm từ đồng nghĩa với chúng(đối với những thành ngữ Hán Việt) Cách hiểu gián tiếp
Ví dụ 3: Nhận xét về cấu tạo các thành ngữ sau:
1. - Dẫu có thiêng liêng đành phận gái
Lẽ nào châu chấu đấu ông voi
(Nguyễn Công Trứ)
- Lực lượng ta và địch so le rất nhiều như thế cho nên lúc đó có nhiều người cho rằng: cuộc kháng chiến của ta là châu chấu đấu voi.
(Hồ Chí Minh)
2.- Ba chìm bảy nổi
- Bảy nổi ba chìm
- Năm chìm bảy nổi
1. Đầu xuôi đuôi lọt lẽ thường
Đầu sóng ngọn gió bước đường chông gai
Đầu tắt mặt tối gian nan
Đầu trâu mặt ngựa bạo tàn vô lương
Đầu Ngô mình Sở dở dang
Đầu đường xó chợ lang thang bụi đời …
2. Bách niên giai lão từng mong
Vinh quy bái tổ - thoả lòng kẻ thi
Xin đừng bán tín bán nghi
Bán thân bất toại còn gì buồn hơn
Bỏ thói an phận thủ thường
Tuỳ cơ ứng biến trăm đường nghĩ suy …
1. Đầu xuôi đuôi lọt lẽ thường
Đầu sóng ngọn gió bước đường chông gai
Đầu tắt mặt tối gian nan
Đầu trâu mặt ngựa bạo tàn vô lương
Đầu Ngô mình Sở dở dang
Đầu đường xó chợ lang thang bụi đời …
2. Bách niên giai lão từng mong
Vinh quy bái tổ - thoả lòng kẻ thi
Xin đừng bán tín bán nghi
Bán thân bất toại còn gì buồn hơn
Bỏ thói an phận thủ thường
Tuỳ cơ ứng biến trăm đường nghĩ suy …
TÌM NHANH THÀNH NGỮ:
Ví dụ 1: Xác định vai trò ngữ pháp của thành ngữ trong các câu sau:
c. Anh đã nghĩ thương em như thế thì hay là anh đào giúp cho em một cái ngách sang nhà anh, phòng khi tắt lửa tối đèn có đứa nào đến bắt nạt thì em chạy sang…
(Tô Hoài)
b.Tre già măng mọc là một quy luật tất yếu của tự nhiên.
a. Thân em vừa trắng lại vừa tròn
Bảy nổi ba chìm với nước non.
( Hồ Xuân Hương)
Vị ngữ
Chủ ngữ
Phụ ngữ
Ví dụ 2: Em hãy phân tích cái hay của việc dùng các thành ngữ trong các câu sau bằng cách so sánh hai cách nói dưới đây:
Câu có sử dụng thành ngữ
Câu không sử dụng thành ngữ
Thân em vừa trắng lại vừa tròn
Bảy nổi ba chìm với nước non.
Thân em vừa trắng lại vừa tròn
Lênh đênh, trôi nổi với nước non.
Nước non lận đận một mình
Thân cò lên thác xuống ghềnh bấy nay.
Nước non lận đận một mình
Thân cò gian nan, vất vả, gặp nhiều nguy hiểm bấy nay.
Anh đã nghĩ thương em như thế thì hay là anh đào giúp cho em một cái ngách sang nhà anh, phòng khi tắt lửa tối đèn có đứa nào đến bắt nạt thì em chạy sang…
Anh đã nghĩ thương em như thế thì hay là anh đào giúp cho em một cái ngách sang nhà anh, phòng khi khó khăn, hoạn nạn có đứa nào đến bắt nạt thì em chạy sang…
Đến ngày lễ Tiên Vương, các lang mang sơn hào hải vị, nem công chả phượng tới, chẳng thiếu thứ gì.
(Bánh chưng, bánh giầy)
b. Một hôm có người hàng rượu tên là Lí Thông đi qua đó. Thấy Thạch Sanh gánh một gánh củi lớn, hắn nghĩ bụng: “Người này khoẻ như voi. Nó về ở cùng thì lợi biết bao nhiêu”. Lí Thông lân la gợi chuyện, rồi gạ cùng Thạch Sanh kết nghĩa anh em. Sớm mồ côi cha mẹ, tứ cố vô thân, nay có người săn sóc đến mình, Thạch Sanh cảm động, vui vẻ nhận lời.
(Thạch Sanh)
c. Chốc đà mười mấy năm trời
Còn ra khi đã da mồi tóc sương.
(Truyện Kiều - Nguyễn Du)
Bài tập 1. Tìm và giải thích ý nghĩa thành ngữ trong các câu sau:
- sơn hào hải vị: Những món ăn ngon, quý hiếm được lấy trên rừng, dưới biển.
- nem công chả phượng: Những món ăn ngon, quý được trình bày đẹp.
- khoẻ như voi: Rất khoẻ.
- tứ cố vô thân: Mồ côi, không anh em họ hàng thân thích, nghèo khổ.
- da mồi tóc sương:
Chỉ tuổi già,
Bài tập 2
Thầy bói xem voi
Ếch ngồi đáy giếng
Con Rồng cháu Tiên
Kể vắn tắt các truyền thuyết và ngụ ngôn tương ứng để thấy rõ lai lịch của các thành ngữ: Con Rồng cháu Tiên, Ếch ngồi đấy giếng, Thầy bói xem voi.
Ếch
ngồi
đáy
giếng
Tóm tắt truyện:
Trò chơi:
NHÌN HÌNH ĐOÁN THÀNH NGỮ.
Trò chơi:
NHÌN HÌNH ĐOÁN THÀNH NGỮ.
Nước mắt cá sấu
Chuột sa chĩnh gạo
….........
............
ĐEM CON BỎ CHỢ
Rừng vàng biển bạc
Cưỡi ngựa xem hoa
Treo đầu dê bán thịt chó
đầu dê
Lên voi xuống chó
Trên đe dưới búa
- Đối với bài học ở tiết học này:
+ Nắm được thế nào là thành ngữ, nghĩa của thành ngữ, sử dụng thành ngữ.
+ Sưu tầm thêm ít nhất 10 thành ngữ chưa được giới thiệu trong các bài học và giải thích.
+ Hoàn thành bài tập 3 sgk/145.
- Đối với bài học ở tiết học tiếp theo:
Chuẩn bị bài: Cách làm bài văn biểu cảm về tác phẩm văn học.
+ Biểu cảm về tác phẩm văn học là gì?
+ Cách làm bài văn biểu cảm.
+ Bố cục bài văn biểu cảm.
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
GIÁO VIÊN: NGUYỄN THỊ LÀNH
CHÀO MỪNG QUÝ THẦY CÔ ĐẾN DỰ GIỜ THĂM LỚP 7A
Mắt nhắm mắt mở.
Kẻ khóc người cười.
Bảy nổi ba chìm.
Tiết 48: Tiếng Việt
Thành ngữ
BÀI HỌC NÀY GỒM NHỮNG PHẦN SAU:
I. Thế nào là thành ngữ?
1. Ví dụ
2. Kết luận
II. Sử dụng thành ngữ
III. Luyện tập
Bài tập 1
Bài tập 2
1. Ví dụ
2. Kết luận
Ví dụ 1:
Nhận xét cấu tạo của cụm từ lên thác xuống ghềnh trong câu ca dao sau:
Nước non lận đận một mình
Thân cò lên thác xuống ghềnh bấy nay.
a. Có thể thay một vài từ trong cụm từ này bằng những từ khác được không? Có thể chêm xen một vài từ khác vào cụm từ được không? Có thể thay đổi vị trí của các từ trong cụm từ được không?
b. Từ các nhận xét trên, em rút ra được kết luận gì về đặc điểm cấu tạo của cụm từ lên thác xuống ghềnh?
a. Cụm từ lên thác xuống ghềnh có nghĩa là gì?
Ví dụ 2:
b. Nhanh như chớp có nghĩa là gì?
Lên thác xuống ghềnh
Lên núi xuống ghềnh.
Leo thác lội ghềnh.
Lên trên thác xuống dưới ghềnh.
Lên thác cao xuống ghềnh sâu.
Lên ghềnh xuống thác.
Lên xuống ghềnh thác.
Không thể thay thế bằng từ khác.
Không thể thêm bớt từ ngữ.
Không thể hoán đổi vị trí các từ.
Hoạt động: Cặp đôi chia sẻ(1 phút).
Quan sát 2 nhóm thành ngữ sau và trả lời các câu hỏi:
Nhóm 1
Tham sống sợ chết.
- Nhà cao cửa rộng.
Mẹ goá con côi
- Mưa to gió lớn
Nhóm 2
- Lá lành đùm lá rách.
Lòng lang dạ thú.
Nồi da nấu thịt
- Khẩu Phật tâm xà
1. Giải nghĩa các thành ngữ.
2. Qua tìm hiểu nghĩa của 2 nhóm thành ngữ trên, em hãy cho biết:
Nhóm nào được hiểu nghĩa một cách trực tiếp, nhóm nào phải thông qua phép ẩn dụ để hiểu ý nghĩa của nó?
Bắt nguồn trực tiếp từ nghĩa đen của các yếu tố tạo nên nóCách hiểu trực tiếp
Thông qua một số phép chuyển nghĩa như: ẩn dụ, nói quá, miêu tả, liên tưởng, so sánh…. tìm từ đồng nghĩa với chúng(đối với những thành ngữ Hán Việt) Cách hiểu gián tiếp
Ví dụ 3: Nhận xét về cấu tạo các thành ngữ sau:
1. - Dẫu có thiêng liêng đành phận gái
Lẽ nào châu chấu đấu ông voi
(Nguyễn Công Trứ)
- Lực lượng ta và địch so le rất nhiều như thế cho nên lúc đó có nhiều người cho rằng: cuộc kháng chiến của ta là châu chấu đấu voi.
(Hồ Chí Minh)
2.- Ba chìm bảy nổi
- Bảy nổi ba chìm
- Năm chìm bảy nổi
1. Đầu xuôi đuôi lọt lẽ thường
Đầu sóng ngọn gió bước đường chông gai
Đầu tắt mặt tối gian nan
Đầu trâu mặt ngựa bạo tàn vô lương
Đầu Ngô mình Sở dở dang
Đầu đường xó chợ lang thang bụi đời …
2. Bách niên giai lão từng mong
Vinh quy bái tổ - thoả lòng kẻ thi
Xin đừng bán tín bán nghi
Bán thân bất toại còn gì buồn hơn
Bỏ thói an phận thủ thường
Tuỳ cơ ứng biến trăm đường nghĩ suy …
1. Đầu xuôi đuôi lọt lẽ thường
Đầu sóng ngọn gió bước đường chông gai
Đầu tắt mặt tối gian nan
Đầu trâu mặt ngựa bạo tàn vô lương
Đầu Ngô mình Sở dở dang
Đầu đường xó chợ lang thang bụi đời …
2. Bách niên giai lão từng mong
Vinh quy bái tổ - thoả lòng kẻ thi
Xin đừng bán tín bán nghi
Bán thân bất toại còn gì buồn hơn
Bỏ thói an phận thủ thường
Tuỳ cơ ứng biến trăm đường nghĩ suy …
TÌM NHANH THÀNH NGỮ:
Ví dụ 1: Xác định vai trò ngữ pháp của thành ngữ trong các câu sau:
c. Anh đã nghĩ thương em như thế thì hay là anh đào giúp cho em một cái ngách sang nhà anh, phòng khi tắt lửa tối đèn có đứa nào đến bắt nạt thì em chạy sang…
(Tô Hoài)
b.Tre già măng mọc là một quy luật tất yếu của tự nhiên.
a. Thân em vừa trắng lại vừa tròn
Bảy nổi ba chìm với nước non.
( Hồ Xuân Hương)
Vị ngữ
Chủ ngữ
Phụ ngữ
Ví dụ 2: Em hãy phân tích cái hay của việc dùng các thành ngữ trong các câu sau bằng cách so sánh hai cách nói dưới đây:
Câu có sử dụng thành ngữ
Câu không sử dụng thành ngữ
Thân em vừa trắng lại vừa tròn
Bảy nổi ba chìm với nước non.
Thân em vừa trắng lại vừa tròn
Lênh đênh, trôi nổi với nước non.
Nước non lận đận một mình
Thân cò lên thác xuống ghềnh bấy nay.
Nước non lận đận một mình
Thân cò gian nan, vất vả, gặp nhiều nguy hiểm bấy nay.
Anh đã nghĩ thương em như thế thì hay là anh đào giúp cho em một cái ngách sang nhà anh, phòng khi tắt lửa tối đèn có đứa nào đến bắt nạt thì em chạy sang…
Anh đã nghĩ thương em như thế thì hay là anh đào giúp cho em một cái ngách sang nhà anh, phòng khi khó khăn, hoạn nạn có đứa nào đến bắt nạt thì em chạy sang…
Đến ngày lễ Tiên Vương, các lang mang sơn hào hải vị, nem công chả phượng tới, chẳng thiếu thứ gì.
(Bánh chưng, bánh giầy)
b. Một hôm có người hàng rượu tên là Lí Thông đi qua đó. Thấy Thạch Sanh gánh một gánh củi lớn, hắn nghĩ bụng: “Người này khoẻ như voi. Nó về ở cùng thì lợi biết bao nhiêu”. Lí Thông lân la gợi chuyện, rồi gạ cùng Thạch Sanh kết nghĩa anh em. Sớm mồ côi cha mẹ, tứ cố vô thân, nay có người săn sóc đến mình, Thạch Sanh cảm động, vui vẻ nhận lời.
(Thạch Sanh)
c. Chốc đà mười mấy năm trời
Còn ra khi đã da mồi tóc sương.
(Truyện Kiều - Nguyễn Du)
Bài tập 1. Tìm và giải thích ý nghĩa thành ngữ trong các câu sau:
- sơn hào hải vị: Những món ăn ngon, quý hiếm được lấy trên rừng, dưới biển.
- nem công chả phượng: Những món ăn ngon, quý được trình bày đẹp.
- khoẻ như voi: Rất khoẻ.
- tứ cố vô thân: Mồ côi, không anh em họ hàng thân thích, nghèo khổ.
- da mồi tóc sương:
Chỉ tuổi già,
Bài tập 2
Thầy bói xem voi
Ếch ngồi đáy giếng
Con Rồng cháu Tiên
Kể vắn tắt các truyền thuyết và ngụ ngôn tương ứng để thấy rõ lai lịch của các thành ngữ: Con Rồng cháu Tiên, Ếch ngồi đấy giếng, Thầy bói xem voi.
Ếch
ngồi
đáy
giếng
Tóm tắt truyện:
Trò chơi:
NHÌN HÌNH ĐOÁN THÀNH NGỮ.
Trò chơi:
NHÌN HÌNH ĐOÁN THÀNH NGỮ.
Nước mắt cá sấu
Chuột sa chĩnh gạo
….........
............
ĐEM CON BỎ CHỢ
Rừng vàng biển bạc
Cưỡi ngựa xem hoa
Treo đầu dê bán thịt chó
đầu dê
Lên voi xuống chó
Trên đe dưới búa
- Đối với bài học ở tiết học này:
+ Nắm được thế nào là thành ngữ, nghĩa của thành ngữ, sử dụng thành ngữ.
+ Sưu tầm thêm ít nhất 10 thành ngữ chưa được giới thiệu trong các bài học và giải thích.
+ Hoàn thành bài tập 3 sgk/145.
- Đối với bài học ở tiết học tiếp theo:
Chuẩn bị bài: Cách làm bài văn biểu cảm về tác phẩm văn học.
+ Biểu cảm về tác phẩm văn học là gì?
+ Cách làm bài văn biểu cảm.
+ Bố cục bài văn biểu cảm.
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
 






Các ý kiến mới nhất